Bản dịch này được thực hiện với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) và chưa được người thật kiểm tra lại. Để xem hướng dẫn chính thức, mời quý vị đến trang tài liệu đa ngôn ngữ của Ready.gov.

Thông tin mưa bão của quận

Chuẩn bị mùa mưa bão cho cư dân Miami-Dade County

Miami-Dade County đã có 62,029 yêu cầu bồi thường bảo hiểm lũ lụt kể từ 1978, 32 tuyên bố thảm họa của liên bang do cháy rừng, bão, lũ lụt hoặc lở bùn kể từ 1965 và 111 vụ cháy rừng đã được vẽ bản đồ bắt đầu tại đây kể từ 2021.

Dữ liệu địa phương từ các nguồn chính thức, cập nhật hằng tuần. Bản chụp này: 29 tháng 9, 2026. Cảnh báo được tải trực tiếp từ National Weather Service khi quý vị mở trang này.

Kiểm tra địa chỉ của quý vị →

Các cảnh báo đang có hiệu lực

Đang kiểm tra cảnh báo trực tiếp…

Nguồn: Cảnh báo của National Weather Service.

Dự báo cho quận này (vùng quận FLC086 của NWS) do các văn phòng sau cung cấp:

Nguồn: National Weather Service (câu truy vấn chính xác), dữ liệu tính đến 29 tháng 9, 2026.

Trợ giúp ngay lúc này

Thông tin trực tiếp từ FEMA và danh sách nơi tạm trú của Red Cross. Hãy kiểm tra địa chỉ của quý vị trên trang chủ để biết nơi gần quý vị nhất.

Đang kiểm tra FEMA và danh sách nơi tạm trú…

Trợ giúp của FEMA

Nơi tạm trú đang mở

Khu vực sơ tán bão cuồng phong

Hãy tìm khu vực sơ tán bão cuồng phong của quý vị trên bản đồ chính thức của tiểu bang. Trang này chưa hiển thị các khu vực.

Các vùng đã cháy gần đây

111 vụ cháy bắt đầu tại Miami-Dade County kể từ 1 tháng 1, 2021 có ranh giới đã được vẽ bản đồ, với tổng diện tích 116,114 acre.

Lớn nhất

Vụ cháyNămAcre
The 344202524,131
L 30202223,957
Chipmunk202617,955

Số acre là toàn bộ diện tích đã vẽ bản đồ của mỗi vụ cháy, có thể vượt qua ranh giới quận.

Đất đã bị cháy thấm ít nước mưa hơn, nên khi có bão lớn, nước có thể chảy tràn nhanh hơn bình thường. Hãy theo dõi các cảnh báo lũ lụt khi dự báo có mưa lớn.

Nguồn: NIFC WFIGS Interagency Fire Perimeters (câu truy vấn chính xác), dữ liệu tính đến 29 tháng 9, 2026.

Lịch sử lũ lụt

Đã có 62,029 yêu cầu bồi thường bảo hiểm lũ lụt được nộp tại Miami-Dade County kể từ 1978. 7,729 trong số đó là cho các trận lũ từ 2017 đến 2026.

Những năm có nhiều yêu cầu bồi thường nhất: 1999 (13,393), 2000 (11,091), 2005 (9,717).

Đây là lịch sử, không phải dự đoán. Đây là các yêu cầu bồi thường của Chương Trình Bảo Hiểm Lũ Lụt Quốc Gia (NFIP), nên chỉ tính các tòa nhà có bảo hiểm.

Dữ liệu của FEMA tính đến 8 tháng 9, 2026.

Nguồn: FEMA OpenFEMA, NFIP Redacted Claims (câu truy vấn chính xác), dữ liệu tính đến 29 tháng 9, 2026.

Các tuyên bố thảm họa của liên bang

Miami-Dade County đã nằm trong 32 tuyên bố thảm họa của liên bang do cháy rừng, bão, lũ lụt hoặc lở bùn kể từ 1965: 4 do cháy rừng và 28 do bão, lũ lụt hoặc lở bùn.

Gần đây nhất

Mã của FEMA bắt đầu bằng DR cho thảm họa lớn (major disaster), EM cho tình trạng khẩn cấp (emergency) và FM cho quản lý cháy (fire management).

Nguồn: FEMA OpenFEMA, Disaster Declarations Summaries (câu truy vấn chính xác), dữ liệu tính đến 29 tháng 9, 2026.

Vùng đất dễ sạt lở đất

Theo bản đồ của USGS, dưới 1% diện tích Miami-Dade County là đất dễ bị sạt lở đất.

Đây là số liệu cho toàn quận, không phải đánh giá cho vị trí của quý vị. Khi mưa lớn, sườn dốc, taluy đường và sườn đồi đã bị cháy phía trên quý vị là những yếu tố quan trọng nhất.

Từ bộ dữ liệu U.S. Landslide Inventory and Susceptibility của USGS (2024). Đất dễ sạt lở là địa hình đủ dốc và đủ cao để xảy ra sạt lở đất giống như những vụ đã được vẽ bản đồ ở những nơi tương tự. Danh mục chỉ tính những vụ sạt lở đất đã có người vẽ bản đồ, và một số tiểu bang vẽ rất ít, nên số lượng thấp không có nghĩa là đất ổn định.

Nguồn: Mức độ dễ sạt lở đất của USGS, bảng theo quận (câu truy vấn chính xác), dữ liệu tính đến 29 tháng 9, 2026.

Lượng mưa trong những mùa đông có El Niño mạnh trước đây

Lượng mưa từ tháng Mười đến tháng Ba tại trạm thời tiết Miami International Airport trong những mùa đông có El Niño mạnh trước đây, so với mức bình thường 1991–2020 của trạm.

Lượng mưa từ tháng Mười đến tháng Ba trong những mùa đông có El Niño mạnh trước đây, tính theo % mức bình thường 1991–2020 — Miami International Airport

50%150%100%137%’57–5893%’72–73171%’82–83156%’91–92132%’97–98179%’15–16150%’23–24
Biểu đồ. Chấm đặc: bằng hoặc cao hơn bình thường; chấm rỗng: thấp hơn. Đường nét đứt: 100% mức bình thường. Khô nhất: 1972-73, 93% mức bình thường. Mưa nhiều nhất: 2015-16, 179% mức bình thường. Mức bình thường 1991–2020 từ tháng Mười đến tháng Ba: 18.51 inch. Mức bình thường của NOAA NCEI (tiếng Anh).

6 trên 7 mùa đông có El Niño mạnh được ghi nhận tại Miami International Airport mưa nhiều hơn bình thường. Lượng mưa dao động từ 93% mức bình thường (1972-73) đến 179% (2015-16) — một xu hướng, không phải một sự bảo đảm.

Miami International Airport: lượng mưa từ tháng Mười đến tháng Ba, các mùa đông có El Niño mạnh — bảng dữ liệu
Mùa đôngONI (DJF)Tổng từ tháng Mười đến tháng Ba% mức bình thườngNguồn
1957-581.6925.39 inch137%Lượng mưa hằng ngày của NOAA NCEI (tiếng Anh)
1972-731.5517.19 inch93%Lượng mưa hằng ngày của NOAA NCEI (tiếng Anh)
1982-832.1431.64 inch171%Lượng mưa hằng ngày của NOAA NCEI (tiếng Anh)
1991-921.5428.96 inch156%Lượng mưa hằng ngày của NOAA NCEI (tiếng Anh)
1997-982.2224.39 inch132%Lượng mưa hằng ngày của NOAA NCEI (tiếng Anh)
2015-162.5033.10 inch179%Lượng mưa hằng ngày của NOAA NCEI (tiếng Anh)
2023-241.8427.69 inch150%Lượng mưa hằng ngày của NOAA NCEI (tiếng Anh)

Nguồn: NOAA NCEI (câu truy vấn chính xác), dữ liệu tính đến 29 tháng 9, 2026.

Trợ giúp tại địa phương

Đường dây trợ giúp, nơi đăng ký nhận cảnh báo và các trang khẩn cấp chính thức cho quận và tiểu bang này.

Mọi thông tin cho Florida: 211, cảnh báo, điện và đường sá

Mất điện và mất internet

Điện

Các công ty điện chính ở Florida. Hóa đơn tiền điện ghi tên công ty của quý vị; hãy kiểm tra địa chỉ của quý vị để xem công ty nào có thể phục vụ địa chỉ đó.

Internet và điện thoại

Còn con đường nhà quý vị thì sao?

Số liệu của quận không cho biết về ngôi nhà của quý vị. Hãy kiểm tra địa chỉ của quý vị trên bản đồ chính thức về lũ lụt, cháy rừng và sạt lở đất cùng các cảnh báo trực tiếp.